Chào mừng đến với Website Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu !!!                                 

 
 

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

4
4
4
0
0
9
2
Tài nguyên nước Thứ Sáu, 21/02/2020, 16:25

Diễn biến tình hình chất lượng nguồn nước mặt tháng 02/2020 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Hàng tháng vào ngày 15 âm lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành lấy mẫu nước mặt tại 08 địa điểm quan trắc cố định trên địa bàn tỉnh (cửa Nhà Mát, phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu; Cống Lầu Bằng, xã Tân Phong, thị xã Giá Rai; Ngã tư Chủ Chí, xã Phong Thạnh Tây B, huyện Phước Long; Cống Hưng Thành, huyện Vĩnh Lợi; Cống Cái Cùng, huyện Hòa Bình; Cửa Gành Hào, huyện Đông Hải; Sông Cái Ba Đình, xã Vĩnh Lộc, huyện Hồng Dân; Ngã tư Ninh Quới, huyện Hồng Dân) để phân tích 13 chỉ tiêu/mẫu.

Vị trí thu mẫu

Quan trắc

pH

DO

mg/l

BOD5

mg/l

COD

mg/l

Sắt

mg/l

NH4+

mg/l

NO3-

mg/l

NO2-

mg/l

Cl-

mg/l

Độ muối ‰

TSS mg/l

Độ kiềm

mg/l

Coliform MPN/100 ml

QCVN 08-MT:2015/BTNMT

(Cột B1)

5,5-9

≥ 4

15

30

1,5

0,9

10

0,05

350

-

50

-

7.500

Cửa Nhà Mát,

thành phố Bạc Liêu

7,58

5,19

55,60

80

1,732

0,63

2,776

0,342

14.392

26

390

117,5

3.600

Cống Hưng Thành, huyện Vĩnh Lợi

7,61

5,47

38,4

58

0,605

0,64

2,498

0,427

4.254

7

157

120

2.500

Cống Cái Cùng,

huyện Hoà Bình

7,80

5,32

101,6

149

1,222

1,076

3,151

0,559

13.612

25

208

130

3.500

Cống Đầu Bằng,

thị xã Giá Rai

7,75

4,8

138,4

202,6

0,406

0,966

2,22

0,782

13.896

27

255

127,5

4.500

Ngã tư Chủ Chí,                     huyện Phước Long

7,71

5,12

152

224

0,522

0,729

2,702

0,606

14.605

26

149

125

4.200

Cửa Gành Hào,         huyện Đông Hải

7,88

5,42

124,8

187

0,83

0,586

2,681

0,323

14.534

26

286

135

3.200

Ngã tư Ninh Quới,  huyện Hồng Dân

7,92

4,9

17,6

26,6

0,242

0,370

2,803

0,328

4.197

8

27

137,5

3.100

Vĩnh Lộc - Ba Đình, huyện Hồng Dân

8,01

4,95

31,6

48

0,447

0,605

0,863

0,277

1.148

2

62

142,5

4.100

Qua phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước mặt tại 08 điểm đo, một số chỉ tiêu như: pH, DO (Oxy hòa tan), NO3- (Nitrat) và Coliforms đều trong giới hạn cho phép.

Các chỉ tiêu khác như:

- BOD­­­5  (nhu cầu oxy sinh học): Tất cả các điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 – 10,1 lần.

- COD (nhu cầu oxy hóa học): Tại điểm đo Sông Cái Ba Đình, xã Vĩnh Lộc (huyện Hồng Dân) đạt quy chuẩn cho phép. Các điểm đo đều còn lại vượt quy chuẩn cho phép từ 1,6 – 7,5 lần.

- NO2- (Nitrit): Tất cả các điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 5,54 15,6 lần.

- Cl- (Clorua): Tất cả các điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 3,3 – 41,7 lần.

- TSS (tổng chất rắn lơ lửng): Tại điểm đo Sông Cái Ba Đình, xã Vĩnh Lộc (huyện Hồng Dân) đạt quy chuẩn cho phép. Các điểm đo còn lại đều vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 – 7,8 lần.

- NH4+ (Amoni): Tại điểm đo Cống Cái Cùng (huyện Hòa Bình) Cống Lầu Bằng, xã Tân Phong (thị xã Giá Rai) vượt quy chuẩn cho phép từ 1,07 – 1,2 lần. Các điểm đo còn lại đều đạt quy chuẩn cho phép.

- Tổng sắt: Tại điểm đo Cửa Nhà Mát, phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu vượt quy chuẩn cho phép 1,15 lần. Các điểm đo còn lại đều đạt quy chuẩn cho phép.

 - Độ mặn: Tại các điểm đo Ngã tư Ninh Quới (huyện Hồng Dân) và Cống Hưng Thành (huyện Vĩnh Lợi) dao động từ  2 - 70/00 ; Sông Cái Ba Đình - xã Vĩnh Lộc (huyện Hồng Dân) là 80/00; Tại các điểm đo Cống Cái Cùng (huyện Hoà Bình), Cửa Nhà Mát, phường Nhà Mát (thành phố Bạc Liêu), Ngã tư Chủ Chí, xã Phong Thạnh Tây B (huyện Phước Long), Cửa Gành Hào (huyện Đông Hải) dao động từ 25 -26 0/00;  Tại điểm đo Cống Lầu Bằng, xã Tân Phong (thị xã Giá Rai) 27 0/00.

- Độ kiềm: Tại các điểm đo dao động từ 120 - 142,5 mg/l.

Nguyễn Thùy Trang - Chuyên viên Phòng TNN, BĐKH & Biển


Số lượt người xem: 345 Bản inQuay lại

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày