Chào mừng đến với Website Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu !!!                                 

 
 

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

4
8
5
9
8
1
7
Tài nguyên nước Thứ Tư, 29/07/2020, 10:25

Diễn biến tình hình chất lượng nguồn nước mặt tháng 7/2020 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Hàng tháng vào ngày 15 âm lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành lấy mẫu nước mặt tại 08 địa điểm quan trắc cố định trên địa bàn tỉnh (cửa Nhà Mát, phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu; Cống Lầu Bằng, xã Tân Phong, thị xã Giá Rai; Ngã tư Chủ Chí, xã Phong Thạnh Tây B, huyện Phước Long; Cống Hưng Thành, huyện Vĩnh Lợi; Cống Cái Cùng, huyện Hòa Bình; Cửa Gành Hào, huyện Đông Hải; Sông Cái Ba Đình, xã Vĩnh Lộc, huyện Hồng Dân; Ngã tư Ninh Quới, huyện Hồng Dân) để phân tích 13 chỉ tiêu/mẫu.

Vị trí thu mẫu

Quan trắc

pH

DO

mg/l

BOD5

mg/l

COD

mg/l

Sắt

mg/l

NH4+

mg/l

NO3-

mg/l

NO2-

mg/l

Cl-

mg/l

Độ muối ‰

TSS mg/l

Độ kiềm

mg/l

Coliform MPN/100 ml

QCVN 08-MT:2015/BTNMT

(Cột B1)

5,5-9

≥ 4

15

30

1,5

0,9

10

0,05

350

-

50

-

7.500

Cửa Nhà Mát,

thành phố Bạc Liêu

7,5

5,8

210

309,3

0,515

0,369

2,271

0,05

23.184

31

352

162,5

5.300

Cống Hưng Thành, huyện Vĩnh Lợi

7,14

5,6

25,2

37,3

0,905

0,428

2,636

0,145

4.381

6

208

122,5

3.500

Cống Cái Cùng,

huyện Hoà Bình

7,49

4,9

166,8

245,3

1,101

0,616

2,917

0,092

25.240

32

539

155

5.300

Cống Đầu Bằng,

thị xã Giá Rai

7,31

5

58

85,3

0,339

0,533

1,964

0,109

12.407

18

172

142,5

4.200

Ngã tư Chủ Chí,                     huyện Phước Long

7,24

4,6

61,7

90,6

0,393

0,762

2,4

0,151

11.344

18

116

132,5

4.200

Cửa Gành Hào,         huyện Đông Hải

7,46

5,44,8

217

320

0,332

0,119

3,21

0,072

19.284

30

183

152,5

4.300

Ngã tư Ninh Quới,  huyện Hồng Dân

6,83

5,2

41

61,3

0,396

0,814

1,944

0,044

3.147

3

59

97,5

3.500

Vĩnh Lộc - Ba Đình, huyện Hồng Dân

6,72

5,4

25,4

37,3

0,369

1,134

0,792

0,062

941,5

0

63

95

4.400

Qua phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước mặt tại 08 điểm đo, một số chỉ tiêu như: pH, DO (Oxy hòa tan), NO3- (Nitrat), Tổng sắt và Coliforms  đều trong giới hạn cho phép.

Các chỉ tiêu khác như:

- BOD­­­5 (nhu cầu oxy sinh học): Tất cả các điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 1,7 – 14 lần.

- COD (nhu cầu oxy hóa học): Tất cả các điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 – 10,7 lần.

- NO2- (Nitrit): Tại điểm đo Cửa Nhà Mát, phường Nhà Mát (thành phố Bạc Liêu)Sông Cái  Ba Đình, xã Vĩnh Lộc (huyện Hồng Dân) đạt quy chuẩn cho phép. Các điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 1,24 – 3,02 lần.

- Cl- (Clorua): Tất cả các điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 2,7 – 72,1 lần.

- NH4+ (Amoni): Tại điểm đo Ngã Tư Ninh Quới (huyện Hồng Dân) vượt quy chuẩn cho phép 1,3 lần. Các điểm đo còn lại đều đạt quy chuẩn cho phép.

- TSS (tổng chất rắn lơ lửng): Tất cả các điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 – 10,8 lần.

- Độ mặn: Tại các điểm đo Ngã tư Ninh Quới (huyện Hồng Dân) và Sông Cái Ba Đình - xã Vĩnh Lộc (huyện Hồng Dân) từ 0 - 50/00; Cống Hưng Thành (huyện Vĩnh Lợi) 60/00 ; Ngã tư Chủ Chí, xã Phong Thạnh Tây B (huyện Phước Long) Cống Lầu Bằng, xã Tân Phong (thị xã Giá Rai) là 180/00; Cửa Nhà Mát, phường Nhà Mát (thành phố Bạc Liêu) và Cửa Gành Hào (huyện Đông Hải) từ 30 - 310/00; Cống Cái Cùng (huyện Hoà Bình) 320/00.

 - Độ kiềm: Tại các điểm đo dao động từ 95 – 162,5 mg/l.

Nguyễn Thùy Trang - Chuyên viên Phòng TNN, BĐKH & Biển

 


Số lượt người xem: 153 Bản inQuay lại

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày