Chào mừng đến với Website Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu !!!                                 

 
 

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
7
8
7
0
8
2
Tài nguyên nước Chủ Nhật, 19/08/2018, 18:55

Diễn biến tình hình chất lượng nguồn nước mặt tháng 7/2018 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Hàng tháng vào ngày 15 âm lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành lấy mẫu nước mặt tại 08 địa điểm quan trắc cố định trên địa bàn tỉnh (cửa Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu; Cống Đầu Bằng, thị xã Giá Rai; Chủ Chí, huyện Phước Long; Cống Hưng Thành, huyện Vĩnh Lợi; Cống Cái Cùng, huyện Hòa Bình; Cửa Gành Hào, huyện Đông Hải; Vĩnh Lộc - Ba Đình, huyện Hồng Dân; Ngã tư Ninh Quới, huyện Hồng Dân) để phân tích 13 chỉ tiêu/mẫu.

Vị trí thu mẫu

Quan trắc

pH

DO

mg/l

BOD5

mg/l

COD

mg/l

Sắt

mg/l

NH4+

mg/l

NO3-

mg/l

NO2-

mg/l

Cl-

mg/l

Độ muối ‰

TSS mg/l

Độ kiềm

mg/l

Coliform MPN/100 ml

QCVN 08-MT:2015/BTNMT

(Cột B1)

5,5-9

≥ 4

15

30

1,5

0,9

10

0,05

350

-

50

-

7.500

Cửa Nhà Mát,

thành phố Bạc Liêu

8,17

6,60

35

52

0,02

9,16

4,3

0,011

19.284

30

209

90

3.400

Cống Hưng Thành, huyện Vĩnh Lợi

8,41

4,60

50

73

0,02

2,42

2,3

0,146

8.933

4

61

110

4.000

Cống Cái Cùng,

huyện Hoà Bình

7,87

5,50

40

59

0,08

10,68

2,6

0,032

31.905

30

357

89

3.500

Cống Đầu Bằng,

thị xã Giá Rai

7,87

4,40

55

81

0,23

7,38

1,1

0,020

20.419

18

143

100

3.200

Ngã tư Chủ Chí,                     huyện Phước Long

7,90

3,70

35

55

0,12

6,17

3,9

0,015

17.866

16

75

105

3.900

Cửa Gành Hào,         huyện Đông Hải

8,15

6,40

60

91

0,07

10,63

1,9

0,006

28.076

30

187

87

4.300

Ngã tư Ninh Quới,  huyện Hồng Dân

8,07

4,70

32

49

0,17

2,81

1,5

0,021

7.657

5

59

102

3.500

Vĩnh Lộc - Ba Đình, huyện Hồng Dân

7,90

5,40

30

46

0,08

2,51

0,5

0,041

5.104

3

25

103

4.400

Qua phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước mặt tại 08 điểm đo, một số chỉ tiêu như: pH, Fe (Sắt), NO3- (Nitrat) và Coliform đều trong giới hạn cho phép.

Các chỉ tiêu khác như:

- DO (hàm lượng ôxy hoà tan): Chỉ tại điểm đo Ngã tư Chủ Chí, xã Phong Thạnh Tây B (huyện Phước Long) thấp hơn quy chuẩn cho phép. Tất cả các điểm đo còn lại đều đạt quy chuẩn cho phép.

- BOD­­­5 (nhu cầu oxy sinh học): Tất cả các điểm đo đều vượt tiêu chuẩn cho phép từ 2 - 4 lần.

- COD (nhu cầu oxy hóa học): Tất cả các điểm đo đều vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,53 - 3,03 lần.

- NH4+(Amoni): Tất cả các điểm đo đều vượt tiêu chuẩn cho phép từ 2,69 - 11,87 lần.

- NO2- (Nitrit): Chỉ tại điểm đo cống Hưng Thành (huyện Vĩnh Lợi) vượt quy chuẩn cho phép 2.92 lần. Tất cả các điểm đo còn lại đều đạt quy chuẩn cho phép.

- Cl- (Clorua): Tất cả các điểm đo đều vượt tiêu chuẩn cho phép từ 14,58 -91,16 lần.

- TSS (tổng chất rắn lơ lửng): Chỉ tại điểm đo sông Cái Ba Đình, xã Vĩnh Lộc (huyện Hồng Dân) đạt quy chuẩn cho phép. Tất cả các điểm đo còn lại đều vượt quy chuẩn cho phép từ 1,18 - 7,14 lần.

- Độ mặn: Tại các điểm đo dao động từ 3 – 300/00.

- Độ kiềm: Tại các điểm đo dao động từ 87 – 110 mg/l.

Huỳnh Kiều Linh - Chuyên viên Phòng TNN, KS, KTTV & BĐKH

 


Số lượt người xem: 442 Bản inQuay lại

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày