Chào mừng đến với Website Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu !!!                                 

 
 

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
6
8
7
9
0
8
Tài nguyên nước Thứ Năm, 31/01/2019, 09:50

Diễn biến tình hình chất lượng nguồn nước mặt tháng 01/2019 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Hàng tháng vào ngày 15 âm lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành lấy mẫu nước mặt tại 08 địa điểm quan trắc cố định trên địa bàn tỉnh (cửa Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu; Cống Đầu Bằng, thị xã Giá Rai; Chủ Chí, huyện Phước Long; Cống Hưng Thành, huyện Vĩnh Lợi; Cống Cái Cùng, huyện Hòa Bình; Cửa Gành Hào, huyện Đông Hải; Vĩnh Lộc - Ba Đình, huyện Hồng Dân; Ngã tư Ninh Quới, huyện Hồng Dân) để phân tích 13 chỉ tiêu/mẫu.

Vị trí thu mẫu

Quan trắc

pH

DO

mg/l

BOD5

mg/l

COD

mg/l

Sắt

mg/l

NH4+

mg/l

NO3-

mg/l

NO2-

mg/l

Cl-

mg/l

Độ muối ‰

TSS mg/l

Độ kiềm

mg/l

Coliform MPN/100 ml

QCVN 08-MT:2015/BTNMT

(Cột B1)

5,5-9

≥ 4

15

30

1,5

0,9

10

0,05

350

-

50

-

7.500

Cửa Nhà Mát,

Thành phố Bạc Liêu

7,61

6,40

36,2

53,3

0,153

0,777

0,232

0,169

7.444,5

14

1.977

135

2.200

Cống Hưng Thành, huyện Vĩnh Lợi

7,34

6,50

126,5

186

0,841

0,209

0,316

0,071

1.871,8

5

139

145

2.400

Cống Cái Cùng,

huyện Hoà Bình

7,56

6,70

10,80

16

0,826

0,269

0,464

0,082

8.508

17

1.404

113

1.500

Cống Đầu Bằng,

thị xã Giá Rai

7,42

6,10

72,5

106,6

1,170

0,118

0,268

0,195

5.983,9

12

399

138

3.200

Ngã tư Chủ Chí,                     huyện Phước Long

7,45

5,50

108,8

160

0,126

0,281

0,416

0,220

9.642,4

13

71

138

2.000

Cửa Gành Hào,         huyện Đông Hải

7,48

6,90

136

200

0,593

0,028

0,372

0,047

13.896

20

693

102

3.500

Ngã tư Ninh Quới,  huyện Hồng Dân

6,46

7,00

38,08

56

0,980

0,293

0,48

0,112

103,5

0

73,5

52

1.500

Vĩnh Lộc - Ba Đình, huyện Hồng Dân

6,70

6,90

43,5

64

0,559

0,115

0,292

0,067

226,8

0

43,5

58

1.200

Qua phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước mặt tại 08 điểm đo, một số chỉ tiêu như: pH, DO, Sắt, NH4+(Amoni), NO3- (Nitrat) và Coliform đều trong giới hạn cho phép.

Các chỉ tiêu khác như:

- BOD­­­5 (nhu cầu oxy sinh học): Các điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 2,9 - 8,43 lần.

- COD (nhu cầu oxy hóa học): Tại điểm đo Cống Cái Cùng, huyện Hòa Bình đạt quy chuẩn cho phép. Các điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 1,86 - 6,2 lần.

- NO2- (Nitrit): Tại điểm đo Cửa Gành Hào, huyện Đông Hải đạt quy chuẩn cho phép. Các điểm đo còn lại đều vượt quy chuẩn cho phép từ 1,34 - 4,4 lần.

- Cl- (Clorua): Tại điểm đo Ngã tư Ninh Quới (huyện Hồng Dân) và Sông Cái Ba Đình - xã Vĩnh Lộc (huyện Hồng Dân) đạt quy chuẩn cho phép. Các điểm đo còn lại đều vượt quy chuẩn cho phép từ 5,35 - 39,7 lần.

- TSS (tổng chất rắn lơ lửng): Tại điểm đo Sông Cái Ba Đình - xã Vĩnh Lộc (huyện Hồng Dân) đạt quy chuẩn cho phép. Các điểm đo còn lại đều vượt quy chuẩn cho phép từ 1,42 - 39,54 lần.

 - Độ mặn: Tại các điểm đo Ngã tư Ninh Quới (huyện Hồng Dân) và Sông Cái Ba Đình - xã Vĩnh Lộc (huyện Hồng Dân) là 00/00; Tại các điểm đo Cống Hưng Thành (huyện Vĩnh Lợi), Cống Đầu Bằng (thị xã Giá Rai) dao động từ 5 - 120/00; Tại các điểm đo Cửa Nhà Mát (thành phố Bạc Liêu) và Ngã tư Chủ Chí (huyện Phước Long) dao động từ 13 - 14 0/00; Tại các điểm đo Cống Cái Cùng (huyện Hòa Bình) và Cửa Gành Hào (huyện Đông Hải) dao động từ 17 - 20 0/00.

- Độ kiềm: Tại các điểm đo dao động từ 52 - 145 mg/l.

Huỳnh Kiều Linh - Chuyên viên Phòng TNN, BĐKH và Biển

 


Số lượt người xem: 276 Bản inQuay lại

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày