Chào mừng đến với Website Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu !!!                                 

 
 

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

4
8
5
9
7
5
8
Tài nguyên nước Thứ Tư, 19/08/2020, 09:10

Diễn biến tình hình chất lượng nguồn nước mặt tháng 8/2020 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Hàng tháng vào ngày 15 âm lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành lấy mẫu nước mặt tại 08 địa điểm quan trắc cố định trên địa bàn tỉnh (cửa Nhà Mát, phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu; Cống Lầu Bằng, xã Tân Phong, thị xã Giá Rai; Ngã tư Chủ Chí, xã Phong Thạnh Tây B, huyện Phước Long; Cống Hưng Thành, huyện Vĩnh Lợi; Cống Cái Cùng, huyện Hòa Bình; Cửa Gành Hào, huyện Đông Hải; Sông Cái Ba Đình, xã Vĩnh Lộc, huyện Hồng Dân; Ngã tư Ninh Quới, huyện Hồng Dân) để phân tích 13 chỉ tiêu/mẫu.

Vị trí thu mẫu
Quan trắc
pH
DO
mg/l
BOD5
mg/l
COD
mg/l
Sắt
mg/l
NH4+
mg/l
NO3-
mg/l
NO2-
mg/l
Cl-
mg/l
Độ muối ‰
TSS mg/l
Độ kiềm
mg/l
Coliform MPN/100 ml
QCVN 08-MT:2015/BTNMT
(Cột B1)
5,5-9
≥ 4
15
30
1,5
0,9
10
0,05
350
-
50
-
7.500
Cửa Nhà Mát,
thành phố Bạc Liêu
7,06
4,7
65,28
96
0,368
1,127
1,675
0,117
7.331
12
273
137.5
7.500
Cống Hưng Thành, huyện Vĩnh Lợi
7,23
4,8
83
122,67
0,434
0,553
1,199
0,098
2.674
7
207
150
4.200
Cống Cái Cùng,
huyện Hoà Bình
7,23
4,3
76,16
112
0,537
0,59
2,449
0,119
13.229
25
657
152.5
6.400
Cống Đầu Bằng,
thị xã Giá Rai
7,35
5,1
68,91
101,33
0,307
0,776
2,234
0,103
8.791
16
149
160
5.300
Ngã tư Chủ Chí,                     huyện Phước Long
7,22
4,1
87,04
128
0,275
0,565
1,834
0,082
9.954
20
69
147,5
3.900
Cửa Gành Hào,         huyện Đông Hải
7,18
5,4
72,53
106,67
0,46
0,879
2,622
0,237
12.010
22
163
145
6.400
Ngã tư Ninh Quới, huyện Hồng Dân
6,9
4
67,09
98,67
0,304
0,362
1,052
0,075
3.618
7
51
115
3.400
Vĩnh Lộc - Ba Đình, huyện Hồng Dân
7,1
4,1
61,65
90,6
0,327
0,883
0,201
0,055
2.231
3
36
140
3.900
Qua phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước mặt tại 08 điểm đo, một số chỉ tiêu như: pH, DO (Oxy hòa tan), NO3- (Nitrat), Tổng sắt và Coliforms  đều trong giới hạn cho phép.
Các chỉ tiêu khác như:
- BOD­­­5 (nhu cầu oxy sinh học): Tất cả các điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 4,1 - 5,8 lần.
- COD (nhu cầu oxy hóa học): Tất cả các điểm đođều vượt quy chuẩn cho phép từ 3,0 - 4,1 lần.
- NO2- (Nitrit): Tất cả các điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 1,1 - 4,7 lần.
- Cl- (Clorua): Tất cả các điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 6,4 - 37,8 lần.
- NH4+ (Amoni): Tại điểm đo Cửa Nhà Mát, phường Nhà Mát (thành phố Bạc Liêu)vượt quy chuẩn cho phép 1,3 lần. Các điểm đo còn lại đều đạt quy chuẩn cho phép.
- TSS (tổng chất rắn lơ lửng): Tại các điểm đo Ngã tư Ninh Quới (huyện Hồng Dân) đạt quy chuẩn cho phép. Tất cảcác điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 1,02 - 13,14 lần.
- Độ mặn: Tại các điểm đo Ngã tư Ninh Quới (huyện Hồng Dân)và Sông Cái Ba Đình - xã Vĩnh Lộc (huyện Hồng Dân) từ 3 - 70/00; Cống Hưng Thành (huyện Vĩnh Lợi)70/00; Cửa Nhà Mát, phường Nhà Mát (thành phố Bạc Liêu) là 120/00;Cống Lầu Bằng, xã Tân Phong(thị xã Giá Rai) là 160/00; Ngã tư Chủ Chí, xã Phong Thạnh Tây B (huyện Phước Long) là 200/00; Cửa Gành Hào (huyện Đông Hải) là 220/00Cống Cái Cùng (huyện Hoà Bình) 250/00.
 - Độ kiềm: Tại các điểm đo dao động từ 115- 160 mg/l.
Nguyễn Thùy Trang - Chuyên viên Phòng TNN, BĐKH & Biển

Số lượt người xem: 100 Bản inQuay lại
Xem theo ngày Xem theo ngày