Chào mừng đến với Website Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu !!!                                 

 
 

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

4
8
5
9
9
2
7
Tin chuyên ngành Thứ Tư, 13/05/2020, 15:50

Diễn biến tình hình chất lượng nguồn nước mặt tháng 4/2020 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Hàng tháng vào ngày 15 âm lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành lấy mẫu nước mặt tại 08 địa điểm quan trắc cố định trên địa bàn tỉnh (Cửa Nhà Mát, phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu; Cống Lầu Bằng, xã Tân Phong, thị xã Giá Rai; Ngã tư Chủ Chí, xã Phong Thạnh Tây B, huyện Phước Long; Cống Hưng Thành, huyện Vĩnh Lợi; Cống Cái Cùng, huyện Hòa Bình; Cửa Gành Hào, huyện Đông Hải; Sông Cái Ba Đình, xã Vĩnh Lộc, huyện Hồng Dân; Ngã tư Ninh Quới, huyện Hồng Dân) để phân tích 13 chỉ tiêu/mẫu.

Vị trí thu mẫu

Quan trắc

pH

DO

mg/l

BOD5

mg/l

COD

mg/l

Sắt

mg/l

NH4+

mg/l

NO3-

mg/l

NO2-

mg/l

Cl-

mg/l

Độ muối ‰

TSS mg/l

Độ kiềm

mg/l

Coliform MPN/100 ml

QCVN 08-MT:2015/BTNMT

(Cột B1)

5,5-9

≥ 4

15

30

1,5

0,9

10

0,05

350

-

50

-

7.500

Cửa Nhà Mát,

thành phố Bạc Liêu

7,52

5,30

105

154

0,459

0,297

2,341

0,075

13.684

25

729

142,5

7.500

Cống Hưng Thành, huyện Vĩnh Lợi

7,28

5,10

66,00

96,00

1,08

0,177

2,449

0,222

10.990

20

199

135

4.200

Cống Cái Cùng,

huyện Hoà Bình

8,01

4,60

106,8

160

0,584

0,255

3,062

0,053

15.669

27

611

165

4.400

Cống Đầu Bằng,

thị xã Giá Rai

7,93

4,70

261

394

0,379

0,031

3,182

0,078

22.759

39

165

160

4.300

Ngã tư Chủ Chí,                     huyện Phước Long

7,91

4,90

195

288

0,181

0,07

2,550

0,082

19.852

34

43

155

5.300

Cửa Gành Hào,         huyện Đông Hải

8,13

5,20

157

234

0,167

0,043

2,177

0,055

16.732

29

135

175

6.400

Ngã tư Ninh Quới,  huyện Hồng Dân

7,26

4,90

56,00

85,30

0,181

0,09

2,050

0,08

9.432

15

27

132,5

4.400

Vĩnh Lộc - Ba Đình, huyện Hồng Dân

7,67

5,10

33,00

48,00

0,189

0,719

0,799

0,058

7.005

11

39

150

4.400

Qua phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước mặt tại 08 điểm đo, một số chỉ tiêu như: pH, DO (Oxy hòa tan), NO3- (Nitrat), NH4+ (Amoni), Tổng sắt và Coliforms  đều trong giới hạn cho phép.

Các chỉ tiêu khác như:

- BOD­­­5 (nhu cầu oxy sinh học): Tất cả các điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 2,2 – 17,4 lần.

- COD (nhu cầu oxy hóa học): Tất cả các điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 1,6 – 13,1 lần.

- NO2- (Nitrit): Tất cả các điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 1,06 – 17,4 – 4,4 lần.

- Cl- (Clorua): Tất cả các điểm đo đều vượt quy chuẩn cho phép từ 20 – 65 lần.

- TSS (tổng chất rắn lơ lửng): Tại điểm đo Ngã tư Chủ Chí, xã Phong Thạnh Tây B (huyện Phước Long), Sông Cái Ba Đình, xã Vĩnh Lộc (huyện Hồng Dân) và Ngã tư xã Ninh Quới (huyện Hồng Dân) đạt quy chuẩn cho phép. Các điểm đo còn lại đều vượt quy chuẩn cho phép từ 2,7 – 14,6 lần.

- Độ mặn: Tại các điểm đo Ngã tư Ninh Quới (huyện Hồng Dân) và Sông Cái Ba Đình - xã Vĩnh Lộc (huyện Hồng Dân) dao động từ 11 - 150/00; Cống Hưng Thành (huyện Vĩnh Lợi) 200/00 ; Cửa Nhà Mát, phường Nhà Mát (thành phố Bạc Liêu) là 250/00 ; Tại các điểm đo Cống Cái Cùng (huyện Hoà Bình) 270/00; Cửa Gành Hào (huyện Đông Hải) là 290/00; Tại điểm đo Ngã tư Chủ Chí, xã Phong Thạnh Tây B (huyện Phước Long) Cống Lầu Bằng, xã Tân Phong (thị xã Giá Rai) và dao động từ 34 - 390/00.

- Độ kiềm: Tại các điểm đo dao động từ 132,5 - 175 mg/l.

Nguyễn Thùy Trang - Chuyên viên Phòng TNN, BĐKH và Biển

 


Số lượt người xem: 415 Bản inQuay lại

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày